Cẩm Nang Thuế

Từ 14/02/2025, có được dạy thêm tiếng anh cho học sinh tiểu học không? Muốn mở trung tâm dạy thêm, cần điều kiện, thủ tục gì?

2025-11-17 · Đại Lý Thuế M&T

Từ 14/02/2025, có được dạy thêm tiếng anh cho học sinh tiểu học không? Muốn mở trung tâm dạy thêm, cần điều kiện, thủ tục gì?

– Từ 14/02/2025, có được dạy thêm tiếng anh cho học sinh tiểu học không?

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm như sau:

1. Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.

…

Như vậy, từ ngày 14/02/2025, sẽ cấm hoàn toàn dạy thêm môn văn hóa cho học sinh tiểu học (kể cả trong và ngoài nhà trường). Chỉ được dạy nếu thuộc các nội dung sau:

– Bồi dưỡng về nghệ thuật (nhạc, họa, múa, …).

– Bồi dưỡng về thể dục thể thao (bơi lội, bóng đá, võ thuật, …).

– Rèn luyện kỹ năng sống (giao tiếp, thuyết trình, tư duy sáng tạo, …).

Do tiếng anh không được phân loại vào nhóm “kỹ năng sống”, nên việc dạy thêm tiếng anh ngoài nhà trường vẫn có thể bị xem là dạy thêm môn văn hóa và bị cấm.

Lưu ý: Trường hợp Trung tâm ngoại ngữ hoạt động theo Luật Giáo dục và được cấp phép bởi Sở GD&ĐT thì được phép dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học.

– Quy định độ tuổi học sinh tiểu học

Căn cứ Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định về độ tuổi học sinh tiểu học như sau:

(1) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;

(2) Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại mục (1) bao gồm:

– Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;

– Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

– Điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm

Trung tâm dạy thêm là một tổ chức thực hiện hoạt động học thêm, dạy thêm bên ngoài trường học có thu phí nhằm mục đích bổ trợ kiến thức cho học sinh.

Theo quy định mới nhất tại Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT thì điều kiện để dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau:

– Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu sau:

– Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

– Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.

Bên cạnh đó, người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

Đối với giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo dạy thêm với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.

Như vậy, khi thực hiện thủ tục mở trung tâm dạy thêm, cần đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền và thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tương ứng với từng loại hình thành lập.

Ngoài ra, do kinh doanh trung tâm dạy thêm là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện nên khi mở trung tâm, cần đáp ứng các điều kiện về thành lập doanh nghiệp như:

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh;

Điều kiện về địa điểm đặt trụ sở chính;

Điều kiện về chủ thể thành lập trung tâm;

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật;

Điều kiện về tên trung tâm dạy thêm;

Điều kiện về vốn pháp định, vốn điều lệ…

– Thủ tục mở trung tâm dạy thêm

1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo các Điều 19, 20, 21, 22 của Luật Doanh nghiệp 2020, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

– Đối với doanh nghiệp tư nhân

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.

– Đối với công ty hợp danh

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Điều lệ công ty

Danh sách thành viên

Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài.​

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài cần có bản sao giấy tờ pháp lý đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

– Đối với công ty cổ phần

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân nếu cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức nếu cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

2. Nơi nộp hồ sơ

Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Theo khoản 1 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh có thể nộp hồ sơ theo một trong các hình thức:

Nộp trực tiếp

Nộp qua đường bưu điện

Nộp online qua mạng.

3. Lệ phí đăng ký kinh doanh

Theo khoản 37 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, phí, lệ phí đăng ký kinh doanh có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

Mức lệ phí:

STT Tên loại phí, lệ phí Mức thu lệ phí (đồng/lần)

1 Lệ phí đăng ký kinh doanh 50.000

2 Phí công bố thông tin 100.000

*Ghi chú: Trường hợp đăng ký kinh doanh qua mạng hoặc thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn 02 khoản phí, lệ phí trên.

Căn cứ Thông tư 47/2019/TT-BTC

4. Thời gian thực hiện

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 5 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020

< Quay lại Cẩm Nang Thuế